Đề thi HSG cấp tỉnh Lớp 10 môn Hóa học (Đề 2) - Năm học 2016-2017 - Sở GD&ĐT tỉnh Lai Châu (Có đáp án)

doc 2 trang Bích Hường 17/06/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi HSG cấp tỉnh Lớp 10 môn Hóa học (Đề 2) - Năm học 2016-2017 - Sở GD&ĐT tỉnh Lai Châu (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_hsg_cap_tinh_lop_10_mon_hoa_hoc_de_2_nam_hoc_2016_201.doc
  • docHƯỚNG DẪN CHẤM 02.doc

Nội dung text: Đề thi HSG cấp tỉnh Lớp 10 môn Hóa học (Đề 2) - Năm học 2016-2017 - Sở GD&ĐT tỉnh Lai Châu (Có đáp án)

  1. UBND TỈNH LAI CHÂU KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 10 CẤP TỈNH SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2016 - 2017 Môn: Hóa học ĐỀ THI SỐ 02 Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề thi có 02 trang) Ngày kiểm tra: 09/4/2017 Cho H = 1, O = 16, Na = 23, Cl = 35,5, K = 39, Mn = 55, Cu = 64, Ag = 108, Mg = 24, S = 32. Câu I. (4,0 điểm) 1.a. Viết cấu hình eletron nguyên tử của nguyên tố Fe (Z = 26). Cho biết vị trí của Fe trong bảng tuần hoàn. 1.b. Các vi hạt có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng: 3s 1, 3p3, 3p6 là nguyên tử hay ion? Tại sao? Cho biết: Các vi hạt này là ion hoặc nguyên tử của nguyên tố thuộc nhóm A. 210 2. Một mẫu Poloni nguyên chất có khối lượng 2 gam, các hạt nhân Poloni ( 84 Po ) phóng A xạ phát ra hạt α và hạt Z X bền. A a. Viết phương trình phản ứng hạt nhân, xác định Z X . b. Xác định chu kì bán rã của Po phóng xạ, biết rằng trong một năm (365 ngày) nó tạo ra 179cm3 khí He (đktc). Câu II (5,0 điểm) 1. Viết 6 phương trình phản ứng điều chế Clo và cho biết phản ứng nào được dùng để điều chế Clo trong công nghiệp. 2. Hòa tan m gam KMnO4 trong dung dịch HCl đặc dư được dung dịch A và V lít khí D (đktc). Pha loãng dung dịch A được 500 ml dung dịch B. - Để trung hòa axit dư trong 50 ml dung dịch B cần dùng vừa đủ 24 ml dung dịch NaOH 0,5 M. - Thêm AgNO3 dư vào 100 ml dung dịch B để kết tủa hoàn toàn ion clorua thu được 17,22 gam kết tủa. a. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. b. Tính nồng độ mol/lít các chất tan trong B. c. Tính m, V và thể tích dung dịch HCl 36,5% (d = 1,18 g/ml) đã dùng. Câu III (5,0 điểm) 1. Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron a. Cu + H2SO4 → CuSO4 + SO2 + H2O b. Na2SO3 + NaHSO4 + KMnO4 → Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O 2. Tiến hành điện phân với điện cực trơ và màng ngăn xốp một dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl cho đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì dừng lại. Ở anot thu được 0,896 lít khí (đkc). Dung dịch sau khi điện phân có thể hòa tan tối đa 3,2 gam CuO. Tính m. Câu IV (4,0 điểm) Trang1/2
  2. 1. Cho 3 nguyên tố X, Y, Z (ZX < ZY < ZZ). X, Y cùng một nhóm A ở 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn; Y, Z là hai nguyên tố kế cận nhau trong một chu kì; Tổng số proton trong hạt nhân X, Y là 24. Xác định vị trí của X, Y, Z trong bảng tuần hoàn. 2. Hãy giải thích: 2 2 2 a. Tại sao CO3 không thể nhận thêm một oxi để tạo CO4 , trong khi đó SO3 có thể 2 nhận thêm 1 nguyên tử oxi để cho ra SO4 . b. Tại sao hai phân tử NO2 có thể kết hợp với nhau tạo ra phân tử N2O4, trong khi đó hai phân tử CO2 không thể kết hợp với nhau để tạo ra phân tử C2O4. Câu V (2,0 điểm) Từ thực nghiệm thu được trị số H (theo Kcal.mol-1) phân ly từng liên kết ở 25 0C như sau: Liên kết H – H O – O O – H C – H C – O C – C H 104 33 111 99 84 83 Hãy giải thích cách tính và cho biết kết quả tính H (cũng ở điều liện như trên) của sự đồng phân hóa: CH3CH2OH (hơi) CH3-O-CH3 (hơi). Nêu sự liên hệ giữa dấu của H với độ bền liên kết trong phản ứng trên. ---------------------Hết--------------------- Thí sinh không được dùng Bảng tuần hoàn. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm. Trang2/2