Đề thi HSG cấp tỉnh Lớp 11 môn Hóa học (Đề 1) - Năm học 2016-2017 - Sở GD&ĐT tỉnh Lai Châu (Có đáp án)

doc 2 trang Bích Hường 18/06/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi HSG cấp tỉnh Lớp 11 môn Hóa học (Đề 1) - Năm học 2016-2017 - Sở GD&ĐT tỉnh Lai Châu (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_hsg_cap_tinh_lop_11_mon_hoa_hoc_de_1_nam_hoc_2016_201.doc
  • docHDC De 1_HOA 11_Chon vong 2.doc

Nội dung text: Đề thi HSG cấp tỉnh Lớp 11 môn Hóa học (Đề 1) - Năm học 2016-2017 - Sở GD&ĐT tỉnh Lai Châu (Có đáp án)

  1. UBND TỈNH LAI CHÂU KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 11 CẤP TỈNH SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2016-2017 Môn thi: Hóa học ĐỀ THI SỐ 1 Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề thi có 02 trang) Ngày thi: 09/4/2017 Câu I. (4,0 điểm) 1. Có các chất sau đây : NO 2, NaNO3, HNO3, Cu(NO3)2, KNO2, KNO3. Hãy lập một dãy chuyển hóa biểu diễn mối liên hệ giữa các chất đó. Viết các phương trình hóa học và ghi điều kiện phản ứng, nếu0) có. 2. Từ quặng photphorit, có thể điều chế được axit photphoric theo sơ đồ sau: Quặng photphorit P P2O5 H3PO4. Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính khối lượng quặng photphorit chứa 73% Ca3(PO4)2 cần để điều chế 1 tấn dung dịch H3PO4 50%. Giả sử hiệu suất của mỗi giai đoạn đều đạt 90%. 3. Nén một hỗn hợp khí gồm 2,0 mol nitơ và 7,0 mol hiđro trong một bình phản ứng có sẵn chất xúc tác thích hợp và nhiệt độ của bình được giữ không đổi ở 450 0C. Sau phản ứng thu được 8,2 mol một hỗn hợp khí. a) Tính phần trăm số mol nitơ đã phản ứng. b) Tính thể tích (đktc) khí amoniac được tạo thành. Câu II. (4,0 điểm) 1. Tính hiệu ứng nhiệt phản ứng hidro hóa etilen tạo etan, biết nhiệt cháy của C2H6 và C2H4 lần lượt bằng -368,4 kcal/mol và -337,2 kcal/mol [sản phẩm cháy là CO 2 (k) và H2O (l)], nhiệt hình thành H2O (l) là -68,32 kcal/mol. -3 2. Người ta dự tính hoà tan 10 mol Mg(NO3)2 trong một lít dung dịch NH 3 0,5M ; để tránh sự tạo thành kết tủa Mg(OH)2 phải thêm vào dung dịch tối thiểu bao nhiêu mol NH4Cl? -5 -11 Cho Kb NH3 = 1,8.10 ; Tt Mg(OH)2 = 1,0.10 3. Tính pH của dung dịch thu được khi trộn 15 ml dung dịch HCl có pH = 3 với 25 ml dung dịch NaOH có pH = 10. Câu III. (4,0 điểm) 1. Viết phương trình hóa học của các phản ứng sau: (1) C + HNO3 đặc → (3) SiO2 + NaOH→ 1:1 (2) Ca(HCO3)2 + NaOH  (4) Na2SiO3 + CO2 + H2O→ 2. Cho rất từ từ dung dịch B có chứa x mol HCl vào dung dịch C chứa y mol Na 2CO3. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch D. Hãy xác định các chất tạo thành và số mol của chúng trong dung dịch D theo x, y. 3. Cho 18,4 gam hỗn hợp X gồm Cu 2S, CuS, FeS2 và FeS tác dụng hết với HNO 3 (đặc nóng dư) thu được V lít khí chỉ có NO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y. Cho toàn bộ Y vào một lượng dư dung dịch BaCl 2 thu được 46,6 gam kết tủa, còn khi cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NH3 dư thu được 10,7 gam kết tủa. Tính giá trị của V. Câu IV. (4,0 điểm) 1. Xác định công thức cấu tạo đúng của hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử là C 6H10. Biết: A làm mất màu dung dịch brom ở điều kiện thường; A tạo kết tủa khi cho qua dung dịch AgNO3/NH3. 2. Viết các phương trình thực hiện dãy chuyển hóa: Trang 1/2
  2. + +O2,xt +Benzen/H A3 Crackinh (3) C H A (2) A (C H O) n 2n+2 (1) 2 5 3 6 A1(khí) (4) A +O /xt + 4 (5) 2 +H2O/H 3. Trong phòng thí nghiệm, khí etilen được điều chế bằng cách đun nóng hỗn hợp ancol etylic với axit sunfuric đặc. Nếu khí thoát ra cho đi qua dung dịch KMnO4 ta không thấy xuất hiện kết tủa MnO2. Tạp chất nào đã gây ra hiện tượng trên? Muốn loại bỏ tạp chất đó có thể dùng dung dịch KOH hoặc dung dịch Brom được không? Tại sao? Viết các phương trình hóa học giải thích. 4. Hỗn hợp X gồm ba hợp chất hữu cơ là đồng phân của nhau. Nếu làm bay hơi 2,10g X thì thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 1,12g O 2 ở cùng điều kiện. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 1,5g X cần dùng vừa hết 2,52 lít O2 (đktc), sản phẩm cháy chỉ có CO2 và H2O theo tỷ lệ 11: 6 về khối lượng. Hãy xác định công thức cấu tạo của 3 chất trong X. Câu V. (4,0 điểm) 1. Hỗn hợp X gồm CaC2 x mol và Al4C3 y mol. Cho một lượng nhỏ X vào H2O rất dư, thu được dung dịch Y, hỗn hợp khí Z (C 2H2, CH4) và a gam kết tủa Al(OH)3. Đốt cháy hết Z, rồi cho toàn bộ sản phẩm vào Y được 2a gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Tính tỉ lệ x : y. 2. Đốt cháy hoàn toàn 3 lít hỗn hợp X gồm 2 anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cần vừa đủ 10,5 lít O 2 (các thể tích khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Hiđrat hóa hoàn toàn X trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp ancol Y, trong đó khối lượng ancol bậc hai bằng 6/13 lần tổng khối lượng các ancol bậc một. Tính phần trăm khối lượng của ancol bậc một (có số nguyên tử cacbon lớn hơn) trong Y. Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố : H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg=24; Al = 27; P = 31, S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Cr = 52, Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; I = 127; Ba = 137. ------------------------Hết----------------------- - Thí sinh không được sử dụng tài liệu gì, kể cả bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. - Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Trang 2/2