Đề thi HSG cấp tỉnh Lớp 11 môn Hóa học (Đề 2) - Năm học 2016-2017 - Sở GD&ĐT tỉnh Lai Châu (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi HSG cấp tỉnh Lớp 11 môn Hóa học (Đề 2) - Năm học 2016-2017 - Sở GD&ĐT tỉnh Lai Châu (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_hsg_cap_tinh_lop_11_mon_hoa_hoc_de_2_nam_hoc_2016_201.doc
HDC De 2_HOA 11_Chon vong 2.doc
Nội dung text: Đề thi HSG cấp tỉnh Lớp 11 môn Hóa học (Đề 2) - Năm học 2016-2017 - Sở GD&ĐT tỉnh Lai Châu (Có đáp án)
- UBND TỈNH LAI CHÂU KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 11 CẤP TỈNH SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2016-2017 Môn thi: Hóa học ĐỀ THI SỐ 2 Thời gian: 180 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề thi có 02 trang) Ngày thi: 09/4/2017 Câu I. (4,0 điểm) 1. Xác định các chất và viết phương trình hóa học theo sơ đồ: (1) (2) (3) (4) (5) Quặng apatit (A) B (C) (D) (NH4)2HPO4 O2 H2O E E 2. Từ không0) khí, than, nước và các chất xúc tác cần thiết, viết phương trình hóa học điều chế phân đạm NH4NO3. 3. Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung dịch H 2SO4 0,1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam chất rắn và có 448 ml khí (đktc) thoát ra. Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO3, khi các phản ứng kết thúc thì thu được V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và m gam muối. Tính giá trị của V và m. Câu II. (4,0 điểm) 1. Một giai đoạn quan trọng trong quá trình tổng hợp axit nitric là oxi hóa NH3 trong không khí, có mặt Pt xúc tác. a) Xác định nhiệt phản ứng của phản ứng này, biết nhiệt hình thành các chất NH3(k), NO(k) và H2O(k) lần lượt bằng – 46 kJ/mol; + 90 kJ/mol và - 242 kJ/mol. b) Trong công nghiệp, người ta đã sử dụng nhiệt độ và áp suất thế nào để quá trình này là tối ưu? Tại sao ? 2. A là dung dịch Na2CO3 0,1M; B là dung dịch hỗn hợp Na 2CO3 0,1M và KHCO3 0,1M và C là dung dịch KHCO3 0,1M. a) Tính thế tích khí CO 2 (đktc) thoát ra khi cho từ từ từng giọt đến hết 50 ml dung dịch HCl 0,1M vào 100 ml dung dịch A và khi cho hết 100 ml dung dịch B vào 200 ml dung dịch HCl 0,1M. b) Xác định số mol các chất có trong dung dịch thu được khi thêm 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 150 ml dung dịch C. c) Tính pH của các dung dịch A và C, biết axit cacbonic có pK1 = 6,35 và pK2 = 10,33. Câu III. (4,0 điểm) 1. Hòa tan hết 2,2 g hỗn hợp kim loại A gồm sắt và nhôm trong 150 mL dung dịch HNO 3 2M thu được dung dịch B và 448 mL (đktc) khí C gồm N 2O và N2 có tỉ khối so với không khí bằng 1,2414. Thêm 13,6 g NaOH nguyên chất vào dung dịch B thu được kết tủa D, lọc kết tủa D thu được dung dịch nước lọc E. a) Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A ban đầu. b) Nung kết tủa D đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu gam chất rắn khan? c) Tính thể tích dung dịch HCl 0,5M cần thêm vào dung dịch E để thu được 2,34 g kết tủa. 2. Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng minh họa trong các trường hợp sau: a) Hòa tan từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl 3, sau đó thêm HCl vào dung dịch thu được đến dư. b) Thêm dung dịch K2CO3 vào dung dịch Fe(NO3)3 . Câu IV. (4,0 điểm) 1. Chất A có công thức phân tử là C7H8. Cho A tác dụng với AgNO3 trong dung dịch amoniac dư được chất B kết tủa. Phân tử khối của B lớn hơn của A là 214. Viết các công thức cấu tạo có thể có của A. Trang 1/2
- 2. Viết các phương trình hóa học dưới dạng công thức cấu tạo thu gọn theo sơ đồ chuyển hóa sau: a/s NaOH CuO AgNO3 B B1 B2 0 B3 B4 Cl2 t NH3 Biết tỉ khối hơi của B so với metan là 5,75 và B là đồng đẳng của benzen. 3. Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho phenol tác dụng với: Kim loại Na; dung dịch Br2; dung dịch KOH; dung dịch HNO3 (có xúc tác). 4. Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X (có chứa C, H, N) bằng một lượng không khí vừa đủ thu được hỗn hợp sản phẩm gồm CO 2, H2O và N2. Cho toàn bộ sản phẩm này qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 39,4 gam kết tủa, khối lượng dung dịch giảm 24,3 gam. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 34,72 lít (đktc). Biết tỉ khối hơi của X so với oxi nhỏ hơn 2, trong không khí O2 chiếm 1/5 thể tích còn lại là nitơ. Xác định công thức cấu tạo của X. Câu V. (4,0 điểm) 1. Viết công thức cấu tạo các đồng phân ancol bền, mạch hở có công thức phân tử dạng C4H8Ox (với x là số nguyên dương), gọi tên các ancol đó theo danh pháp thay thế và cho biết ancol nào có đồng phân hình học. 2. Hỗn hợp A chứa glixerol và một ancol đơn chức. Cho 20,30 gam A tác dụng với natri (lấy dư) thu được 5,04 lít H2 (ở đktc). Mặt khác 8,12 gam A hòa tan vừa hết 1,96 gam Cu(OH)2. Xác định công thức phân tử, các công thức cấu tạo có thể có, tên và phần trăm về khối lượng của ancol đơn chức trong hỗn hợp A. Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố : H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg=24; Al = 27; P = 31, S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Cr = 52, Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; I = 127; Ba = 137. ------------------------Hết----------------------- - Thí sinh không được sử dụng tài liệu gì, kể cả bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. - Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Trang 2/2