Đề thi HSG cấp tỉnh Lớp 11 môn Hóa học - Năm học 2017-2018 - Sở GD&ĐT tỉnh Lai Châu (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi HSG cấp tỉnh Lớp 11 môn Hóa học - Năm học 2017-2018 - Sở GD&ĐT tỉnh Lai Châu (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_hsg_cap_tinh_lop_11_mon_hoa_hoc_nam_hoc_2017_2018_so.docx
DAP AN CHINH THUC.docx
Nội dung text: Đề thi HSG cấp tỉnh Lớp 11 môn Hóa học - Năm học 2017-2018 - Sở GD&ĐT tỉnh Lai Châu (Có đáp án)
- UBND TỈNH LAI CHÂU KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 11 CẤP TỈNH SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2017-2018 ĐỀ THI CHÍNH THỨC Môn: Hóa học (Đề thi có 01 trang) Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi: 22/4/2018 Câu I. (4,0 điểm) 1. (2,0 điểm) Chọn chất phù hợp, viết phương trình (ghi rõ điều kiện phản ứng) thực hiện dãy chuyển hóa sau: 0 3 2 4 5 0 2 N (1) 0) N (2) N (3) N (4) N (5) N (6) N 0 3 2 4 5 0 2 N (1) N (2) N (3) N (7) (4) N (5) N (6) N 3 5 N (8) N 2. (2,0 điểm) 0 Trong một bình kín dung tích không đổi chứa N 2 và H2 theo tỉ lệ mol 1:2 ở 450 C, có ít chất xúc tác thích hợp, áp suất trong bình là 8atm. Đun nóng bình một thời gian rồi đưa về nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình là p (atm). Hiệu suất phản ứng là H%. Lập biểu thức tính áp suất p và và tỉ khối so với oxi của hỗn hợp khí sau phản ứng theo H. Câu II.(4,0 điểm) 1. (2,0 điểm) Đánh giá môi trường axit bazơ, trung tính của các dung dịch khi hòa tan các chất sau vào các cốc nước riêng biệt: NaClO4, Cu (NO3)2, SO2, Na2CO3. 2. (2,0 điểm) Trộn lẫn 7 mL dung dịch NH 3 1M và 3 mL dung dịch HCl 1M thu được dung dịch A. Thêm 0,001 mol NaOH vào dung dịch A thu được dung dịch B. Xác định pH của các dung dịch A và B, biết K 1,8.10 5 . NH3 Câu III. (4,0 điểm) 1. (2,0 điểm) a.Một dung dịch A có hòa tan các muối NH 4HCO3; Ca(HCO3)2; NaHCO3 và CaCl2. Đun sôi dung dịch một thời gian để các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch B. Trộn lẫn một ít dung dịch B với dung dịch Ba(OH) 2 thấy tạo thành kết tủa trắng. Trong B có những ion nào? Viết các phương trình phản ứng xảy ra. b. Trộn đạm hai lá (thành phần chính là NH 4NO3), nước tiểu với nước vôi hoặc tro bếp (thành phần chính là K2CO3) đều bị mất đạm. Giải thích bằng phương trình phản ứng. 2. (2,0 điểm) Hỗn hợp A gồm FeCO 3 và FeS2 tác dụng với dung dịch HNO 3 thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí X gồm hai khí, tỉ khối hơi của X so với H 2 là 22,8. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 540 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được kết tủa Z. Nung Z đến khối lượng không đổi thu được 37,84 gam chất rắn T. Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A. Câu IV. (4,0 điểm) 1. (2,0 điểm) A là một đồng đẳng của benzen có tỷ khối hơi so với metan bằng 5,75. A tham gia chuyển hóa theo sơ đồ. Trang 1/2
- Hãy viết các phương trình hóa học theo sơ đồ trên, các chất hữu cơ viết dạng công thức cấu tạo rút gọn, cho biết B, C, D, E là các chất hữu cơ. 2. (2,0 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 6,48 gam hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ A và B, chỉ thu được H 2O và 18,48 gam CO2. Tìm công thức phân tử của A và B, biết X có tỉ khối hơi so với H 2 là 13,5; A có nhiều hơn B một nguyên tử C nhưng khối lượng phân tử của A lại nhỏ hơn B. Câu V. (4,0 điểm) 1. (2,0 điểm) Đốt hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp 2 ankin đồng đẳng kế tiếp, sản phẩm cháy đem hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung dịch chứa 0,846 mol Ca(OH) 2 thì thu được kết tủa và thấy khối lượng dung dịch không thay đổi. Mặt khác, cho 0,5 mol hỗn hợp vào dung dịch AgNO 3 dư/ NH3 thì thu được m gam kết tủa. Tính giá trị của m. 2. (2,0 điểm) Hidrat hóa 5,6 lit hỗn hợp 2 anken đồng đẳng liên tiếp thu được hỗn hợp hai ancol khan. Chia hỗn hợp hai ancol này thành hai phần bằng nhau: - Phần 1: Cho tác dụng với Na dư thu được 840 ml khí. - Phần 2: Đem đốt cháy, cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng NaOH dư, khối lượng bình tăng 13,75 gam. a. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và đọc tên anken, ancol. b. Tính hiệu suất phản ứng hidrat hóa mỗi anken? Biết rằng trong hỗn hợp, anken có khối lượng lớn chiếm 60% thể tích hỗn hợp. Các thể tích khí đo ở đktc. Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố : H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Cr = 52, P = 31, Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ag = 108; I = 127; Ba = 137. ---------------------------------Hết---------------------------- - Thí sinh không được sử dụng tài liệu gì, kể cả bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. - Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Trang 2/2