Đề thi HSG cấp tỉnh Lớp 12 môn Hóa học - Năm học 2017-2018 - Sở GD&ĐT tỉnh Lai Châu (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi HSG cấp tỉnh Lớp 12 môn Hóa học - Năm học 2017-2018 - Sở GD&ĐT tỉnh Lai Châu (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_hsg_cap_tinh_lop_12_mon_hoa_hoc_nam_hoc_2017_2018_so.doc
PHIEU CHAM.doc
Nội dung text: Đề thi HSG cấp tỉnh Lớp 12 môn Hóa học - Năm học 2017-2018 - Sở GD&ĐT tỉnh Lai Châu (Có đáp án)
- UBND TỈNH LAI CHÂU KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤP TỈNH SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2017-2018 ĐỀ THI CHÍNH THỨC Môn: Hóa học (Đề thi có 02 trang) Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi: 22/4/2018 Câu 1 (4,0 điểm) 1. Mỗi trường hợp sau viết 1 phương trình phản ứng (dạng phân tử): a/ Cho Ba(OH)0) 2 dư tác dụng KHCO3. b/ Cho CO2 dư tác dụng dung dịch NaOH. c/ Cho NaOH tác dụng với Ca(HCO3)2 dư. d/ 2 mol H3PO4 vào dung dịch chứa 3 mol KOH. 2. Cho một kim loại A tác dụng với một dung dịch muối B. Viết phương trình hóa học xảy ra trong các trường hợp sau: a/ Kim loại mới sinh ra bám lên kim loại A. Lấy hỗn hợp kim loại này hòa tan trong dung dịch HNO3 đặc nóng thu được dung dịch G có 3 muối và khí D duy nhất. b/ Sau khi phản ứng kết thúc, được chất khí và dung dịch K. Chia dung dịch K làm 2 phần: - Sục từ từ khí CO2 đến dư vào phần 1 thấy tạo thành kết tủa. - Sục từ từ khí HCl vào phần 2 cũng thấy tạo kết tủa, sau đó kết tủa tan khi HCl dư tạo dung dịch Y trong suốt. Nhỏ dung dịch NaOH từ từ vào Y thấy tạo kết tủa, sau đó tan trong NaOH dư. 3. Cho hỗn hợp X gồm Ba, Na2O vào nước thu được 500 ml dung dịch X có pH =13 và 0,112 lít khí H2 (đktc). Tính khối lượng từng chất trong X. Câu 2 (4,0 điểm) 1. Cho các muối sau: NH4Cl, NH4HCO3, NH4NO2, (NH4)3PO4, NaNO2. Hãy cho biết muối nào bị phân hủy bởi nhiệt, viết phương trình phản ứng hóa học (nếu có). 2. a/ Điện phân dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO 4 và 0,12 mol NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) với cường độ dòng điện không đổi 2A trong thời gian 9650 giây. Tính thể tích khí thoát ra ở anot. b/ Đốt 12,8 gam Cu trong không khí sau một thời gian thu được chất rắn Y, hòa tan Y trong dung dịch HNO 3 0,5M thấy thoát ra 448 ml khí NO (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất). Tính thể tích tối thiểu dung dịch HNO3 cần dùng để hòa tan chất rắn Y. 3. Dung dịch X gồm Al2(SO4)3 0,75M và H2SO4 0,75M. Cho V1 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch X, thu được 3,9 gam kết tủa. Mặt khác, khi cho V2 ml dung dịch KOH 1M vào 100 ml dung dịch X cũng thu được 3,9 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính tỉ lệ V2:V1. Câu 3 (4,0 điểm) 1. X, Y, Z là các hợp chất hữu cơ no (chứa C, H, O), có cùng khối lượng phân tử là 74(u). Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra, biết rằng: Trang 1/2
- - X, Y, Z đều tham gia phản ứng tráng bạc; - X, Y tác dụng với Na giải phóng H2; - X, Z tác dụng với dung dịch NaOH; - Y khi bị oxi hóa với chất xúc tác thích hợp sẽ tạo thành axit hai lần axit. 2. Este X có công thức phân tử C9H10O2, a mol X tác dụng vừa đủ với 2a mol NaOH, thu được dung dịch không có phản ứng tráng bạc. Viết các công thức cấu tạo có thể có của X. 3. So sánh lực bazơ của các chất có vòng benzen sau: m-CH3C6H4NH2, p- CH3C6H4NH2, o-CH3C6H4NH2, p-O2NC6H4NH2, p-ClC6H4NH2. Giải thích? Câu 4 (4,0 điểm) 1. Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y và 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm COOH); trong đó có 2 axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa 1 liên kết đôi C = C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng Na dư thu được 896ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O. Tính phần trăm khối lượng của este không no trong X. 2. Cho 0,7 mol hỗn hợp T gồm hai peptit mạch hở X (x mol) và Y (y mol), đều tạo bởi glyxin và alanin. Đun nóng 0,7 mol T trong lượng dư dung dịch NaOH thì có 3,8 mol NaOH đã tham gia phản ứng và thu được dung dịch chứa m gam muối. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc y mol Y thì đều thu được cùng số mol CO 2. Biết tổng số nguyên tử O trong 2 phân tử X và Y là 13; trong X và Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4. Tính giá trị của m. Câu 5 (4,0 điểm) 1. Cho m gam hợp chất X (được tạo thành từ hai nguyên tố) phản ứng hoàn toàn với H2SO4 đặc, nóng chỉ thu được 20,16 lít (đktc) hỗn hợp khí A gồm hai khí và H 2O. A làm mất màu vừa đủ 1,6 lít dung dịch Br2 0,5M và A không có phản ứng với dung dịch CuCl 2. Cho A vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 106 gam kết tủa trắng. Xác định công thức của X và tính m. 2. Cho hỗn hợp X gồm MgO, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 có số mol đều bằng nhau. Lấy m gam X cho vào ống sứ chịu nhiệt, nung nóng rồi cho luồng khí CO đi qua ống, CO phản ứng hết, toàn bộ khí CO 2 ra khỏi ống được hấp thụ hết vào bình đựng 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,60M, thấy khối lượng dung dịch tăng so với dung dịch đầu là 1,665 gam. Chất rắn còn lại trong ống sứ gồm 5 chất và có khối lượng là 21 gam. Cho hỗn hợp này tác dụng hết với dung dịch HNO 3, đun nóng được V lít khí NO (là sản phẩm khử duy nhất, ở 0oC; 2 atm). Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính khối lượng m, thể tích V, số mol HNO3 đem dùng (biết lượng axit lấy dư 20% so với lượng cần dùng). Cho H=1, C=12, N=14, O=16, Na=23, Mg=24, Al=27, S=32, K=39, Ca=40, Fe=56, Cu=64, Ba=137 ------------------------Hết----------------------- Học sinh không sử dụng tài liệu kể cả bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm Trang 2/2