Đề thi HSG cấp tỉnh Lớp 8 môn Sinh học (Đề 2) - Năm học 2016-2017 - Sở GD&ĐT tỉnh Lai Châu (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi HSG cấp tỉnh Lớp 8 môn Sinh học (Đề 2) - Năm học 2016-2017 - Sở GD&ĐT tỉnh Lai Châu (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_hsg_cap_tinh_lop_8_mon_sinh_hoc_de_2_nam_hoc_2016_201.doc
HUONG DAN CHAM.DOC
Nội dung text: Đề thi HSG cấp tỉnh Lớp 8 môn Sinh học (Đề 2) - Năm học 2016-2017 - Sở GD&ĐT tỉnh Lai Châu (Có đáp án)
- UBND TỈNH LAI CHÂU KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 8 CẤP TỈNH SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2016 - 2017 Môn: Sinh học ĐỀ THI SỐ 2 Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề) (Đề thi có 01 trang) Ngày kiểm tra: 09/4/2017 ____________________________________________________________ Câu 1. (3,0 điểm) a. Phân biệt kháng nguyên và kháng thể? Ý nghĩa tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể? 0) b. Vì sao tim hoạt động theo nhịp gián đoạn nhưng máu lại chảy được liên tục trong hệ mạch? Câu 2. (4,0 điểm) 1. Hãy phân tích để chứng minh quá trình tiêu hóa xảy ra ở khoang miệng chủ yếu về mặt lý học nhưng rất yếu về mặt hóa học? 2. Vì sao khi mắc các bệnh về gan thì làm giảm khả năng tiêu hóa? 3. Hãy giải thích câu sau: “ Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói” Câu 3. (3,0 điểm) Cho biết thể tích không khí chứa trong phổi sau khi hít vào bình thường nhiều gấp 7 lần thể tích khí lưu thông; thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào tận lực là 5200ml; dung tích sống là 3800 ml; thể tích khí dự trữ là 1600ml. Tính: 1. Thể tích khí trong phổi sau khi thở ra gắng sức. 2. Thể tích khí trong phổi sau khi hít vào bình thường. Câu 4. (5,0 điểm) 1. Vì sao gọi là hệ thần kinh vận động và hệ thần kinh sinh dưỡng? 2. Vì sao nói dây thần kinh tủy là dây pha? 3. So sánh tính chất của phản xạ không điều kiện với phản xạ có điều kiện? Câu 5. (5,0 điểm) Một người sống 70 tuổi hô hấp bình thường là 19 nhịp/ phút, mỗi nhịp hít vào với một lượng khí là 400 ml. Khi người đó thở sâu là 13 nhịp/ phút lưu lượng khí là 600 ml. 1. Tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích, khí hữu ích khi hô hấp bình thường và hô hấp sâu. 2. So sánh lượng khí hữu ích giữa hô hấp thường và hô hấp sâu. ( Biết rằng lượng khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô hấp là 150 ml ) Trang 1/2
- 3. Tính lượng khí oxi người đó đã lấy từ môi trường bằng con đường hô hấp trong cuộc đời mình. ( Biết lượng khí oxi hít vào là 20,96%, lượng khí oxi thở ra là 16,40%) ----------Hết--------- Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ và tên thí sinh: .. ; Số báo danh: . Trang 2/2