Đề thi HSG cấp tỉnh Lớp 9 môn Sinh học (Đề 2) - Năm học 2016-2017 - Sở GD&ĐT tỉnh Lai Châu (Có đáp án)

doc 2 trang Bích Hường 17/06/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi HSG cấp tỉnh Lớp 9 môn Sinh học (Đề 2) - Năm học 2016-2017 - Sở GD&ĐT tỉnh Lai Châu (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_thi_hsg_cap_tinh_lop_9_mon_sinh_hoc_de_2_nam_hoc_2016_201.doc
  • docHƯỚNG DẪN CHẤM ĐÈ 2 THI.doc

Nội dung text: Đề thi HSG cấp tỉnh Lớp 9 môn Sinh học (Đề 2) - Năm học 2016-2017 - Sở GD&ĐT tỉnh Lai Châu (Có đáp án)

  1. ĐỀ THI HSG MÔN SINH 9 ĐỀ SỐ 02 (Đề bài gồm có 5 câu) Câu 1: (3,0 điểm) a. Lai kinh tế là gì? Lai kinh tế khác gì so với ưu thế lai? Tại sao trong chăn nuôi, trồng trọt người ta không dùng F1 làm giống? b. Hãy xác định những bệnh di truyền sau đây ở người thuộc dạng đột biến nào? - Bệnh Mù màu - Bệnh Đao - Bệnh Bạch tạng - Bệnh Câm điếc bẩm sinh - Bênh Tơcnơ - Bệnh máu khó đông Câu 2. (5,0 điểm) a. Có thể sử dụng phép lai phân tích về 2 cặp tính trạng để kiểm tra kiểu gen của một cơ thể nào đó là thuần chủng hay không thuần chủng không? Cho ví dụ và lập sơ đồ lai minh họa? b. Cấu trúc nào là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào? Cơ chế ổn định vật chất đó qua các thế hệ khác nhau của tế bào và cơ thể? Câu 3: (4,0 điểm) a.Vì sao ADN có tính đa dạng và đặc thù ? Tại sao sự ổn định của ADN chỉ có tính chất tương đối? b. Đột biến gen và đột biến NST khác nhau như thế nào? Câu 4: (4,0 điểm) a. Ở thế hệ P, lai hai cây đậu Hà Lan với nhau, thu được F 1. Cho F1 giao phấn với F1 ở F2 thu được : 7206 hạt vàng, trơn : 2398 hạt vàng, nhăn : 2403 hạt xanh, trơn và 799 hạt xanh, nhăn. + Hãy biện luận để xác định kiểu gen, kiểu hình của bố mẹ và viết sơ đồ lai từ F1 đến F2. b. Có 10 hợp tử của cùng một loài nguyên phân một số lần bằng nhau và đã sử dụng của môi trường nội bào nguyên liệu tương đương với 2480 NST đơn. Trong các
  2. tế bào con được tạo thành, số NST mới hoàn toàn được tạo từ nguyên liệu môi trường là 2400. + Xác định tên loài. + Tính số lần nguyên phân của mỗi hợp tử nói trên. Câu 5: (4,0 điểm) Một trong hai mạch đơn của một gen có tỉ lệ các nuclêôtit như sau : A = 10%, X = 25%, T = 20% và G = 45%. Phân tử mARN được sao mã từ gen đó chứa loại ribônuclêôtit Uraxin chiếm tỉ lệ 20%: a. Xác định tỉ lệ từng loại ribônuclêôtit trong mARN. b. Gen sao mã 3 lần, tính tổng số ribônuclêôtit do môi trường nội bào cung cấp. Cho biết mARN dài 0,612 micrômet. c. Tính tổng số liên kết cộng hóa trị được hình thành giữa các ribônuclêôtit trong quá trình sao mã .Hết ....