Đề thi HSG cấp tỉnh Lớp 9 môn Vật lý (Đề 2) - Năm học 2016-2017 - Sở GD&ĐT tỉnh Lai Châu (Có đáp án)
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi HSG cấp tỉnh Lớp 9 môn Vật lý (Đề 2) - Năm học 2016-2017 - Sở GD&ĐT tỉnh Lai Châu (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_thi_hsg_cap_tinh_lop_9_mon_vat_ly_de_2_nam_hoc_2016_2017.doc
huong dan cau gop 2.doc
Nội dung text: Đề thi HSG cấp tỉnh Lớp 9 môn Vật lý (Đề 2) - Năm học 2016-2017 - Sở GD&ĐT tỉnh Lai Châu (Có đáp án)
- UBND TỈNH LAI CHÂU KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TỈNH SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2016-2017 Môn: Vật lí ĐỀ THI SỐ 2 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề thi có 01 trang) Ngày thi: 09/4/2017 Câu 1 (5,0 điểm) Lúc 10 giờ hai xe máy cùng khởi hành từ hai địa điểm A và B cách nhau 96 km đi ngược chiều nhau, vận tốc của xe đi từ A là 36 km/h, vận tốc của xe đi từ B là 28 km/h. a. Xác định0) vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau. b. Hỏi sau bao lâu kể từ lúc hai xe khởi hành hai xe cách nhau 32 km ? Câu 2. (4,0 điểm). Một bình nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng m 1 = 200g chứa m2 = 400g nước 0 ở nhiệt độ t1 = 20 C. 0 a. Đổ thêm vào bình một lượng nước m ở nhiệt độ t 2 = 5 C. Khi cân bằng thì nhiệt độ nước trong bình là t = 100C. Tìm m. 0 b. Sau đó người ta thả vào bình một khối nước đá có khối lượng m3 ở nhiệt độ t3 = -5 C. Khi cân bằng thấy còn lại 100g nước đá. Tìm m3. Cho biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước, nước đá lần lượt là: c 1 = 880J/kg.K, 5 c2 = 4200J/kg.K, c3 = 2100J/kg.K. Nhiệt nóng chảy của nước đá là = 3,4.10 J/kg. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Câu 3. (5,0 điểm). Cho mạch điện như hình vẽ: R1 R2 R1 R 3 a. Chứng minh rằng: Nếu IA = 0 thì ; R R 2 4 U b. Cho U = 6V, R1 = 3 , R2 = R3 = R4 = 6 . R3 R4 C D Điện trở ampe kế không đáng kể. Xác định số chỉ và A chiều dòng điện qua ampe kế? c. Thay am pe kế bằng một vôn kế có điện trở rất lớn. Hỏi vôn kế có số chỉ bao nhiêu và cực dương của vôn kế mắc vào C hay D? Câu 4 (4,0 điểm) Một vật là một đoạn thẳng sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ (điểm A nằm trên trục chính) cho ảnh thật A1B1 cao 1,2 cm. Khoảng cách từ tiêu điểm đến quang tâm của thấu kính là 20 cm. Dịch chuyển vật đi một đoạn 15 cm dọc theo trục chính thì thu được ảnh ảo A2B2 cao 2,4 cm. Xác định khoảng cách từ vật đến thấu kính trước khi dịch chuyển và tìm độ cao của vật. Câu 5 (2,0 điểm). Hãy chỉ ra cách xác định nhiệt dung riêng của một chất lỏng bằng các dụng cụ sau: nước (đã biết nhiệt dung riêng cn), nhiệt lượng kế (đã biết nhiệt dung riêng ck), nhiệt kế, cân, bộ quả cân, bình đun và bếp điện, chất lỏng cần xác định nhiệt dung riêng. --------------------Hết------------------ - Thí sinh không được sử dụng tài liệu. - Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. 1/1