Đề tuyển sinh Lớp 10 môn Địa lý - Năm học 2023-2024 - Sở GD&ĐT Ninh Bình (Có ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề tuyển sinh Lớp 10 môn Địa lý - Năm học 2023-2024 - Sở GD&ĐT Ninh Bình (Có ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_tuyen_sinh_lop_10_mon_dia_ly_nam_hoc_2023_2024_so_gddt_ni.doc
MA TRẬN - ĐẶC TẢ-BIÊN BẢN ĐỊA TỔ HỢP 2023.doc
Nội dung text: Đề tuyển sinh Lớp 10 môn Địa lý - Năm học 2023-2024 - Sở GD&ĐT Ninh Bình (Có ma trận)
- SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT TỈNH NINH BÌNH NĂM HỌC 2023 – 2024 Bài thi: ĐỊA LÍ - Ngày thi: 01/6/2023 ĐỀ THI GỐC (Đề thi gồm 10 câu, 01 trang) Lưu ý: Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam, NXB Giáo dục. Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, các tỉnh có sản lượng thuỷ sản khai thác lớn nhất nước ta (năm 2007) là A. Kiên Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu. B. Cà Mau, Bạc Liêu. C. An Giang, Đồng Tháp. D. Kiên Giang, An Giang. Câu 2: Nhân tố tự nhiên nào sau đây qui định nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới? A. Đất phù sa màu mỡ. B. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. C. Tài nguyên sinh vật đa dạng. D. Nguồn nước dồi dào. Câu 3: Trong những năm gần đây, trung bình mỗi năm dân số nước ta tăng thêm A. khoảng 3 triệu người. B. khoảng 2 triệu người. C. khoảng 4 triệu người. D. khoảng 1 triệu người. Câu 4: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, các khu kinh tế ven biển của vùng Đồng bằng sông Cửu Long là A. Định An, Năm Căn. B. Rạch Giá, Năm Căn. C. Cà Mau, Định An. D. Định An, Bạc Liêu. Câu 5: Năm 2021, số dân nước ta là 98,5 triệu người, trong đó số dân thành thị là 36,6 triệu người (nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021). Vậy tỉ lệ dân thành thị của nước ta năm 2021 là bao nhiêu? A. 32,7%. B. 62,8%. C. 37,2%. D. 38,2%. Câu 6: Cho bảng số liệu sau: SỐ KHÁCH DU LỊCH CỦA NƯỚC TA NĂM 2015 VÀ 2020 (Đơn vị: Nghìn lượt khách) Chia ra Năm Tổng số Khách nội địa Khách quốc tế 2015 114011,0 102200,0 11811,0 2020 117358,7 113755,9 3602,8 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020) Để thể hiện quy mô và cơ cấu số khách du lịch của nước ta năm 2015 và 2020, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất? A. Kết hợp. B. Miền. C. Đường. D. Tròn. Câu 7: Điểm du lịch nào sau đây của tỉnh Ninh Bình có tài nguyên du lịch tự nhiên? A. Chùa Bái Đính. B. Cố đô Hoa Lư. C. Nhà thờ đá Phát Diệm. D. Vườn quốc gia Cúc Phương. Câu 8: Nhận định không đúng về đặc điểm dân cư, xã hội của vùng Đông Nam Bộ là A. lực lượng lao động dồi dào. B. người dân năng động, sáng tạo. C. mật độ dân số thấp nhất nước ta. D. thị trường tiêu dùng rộng lớn. Câu 9: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 và 5, hãy cho biết tỉnh nào sau đây vừa giáp Trung Quốc vừa giáp Lào? A. Lai Châu. B. Sơn La. C. Lào Cai. D. Điện Biên. Câu 10: Thế mạnh tự nhiên để phát triển ngành đánh bắt thuỷ sản của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là A. đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, đầm phá. B. vùng biển rộng, nhiều bãi cá, bãi tôm, có các ngư trường lớn. C. thị trường lớn, công nghiệp chế biến phát triển, lao động đông. D. vùng biển rộng, nhiều bãi triều, rừng ngập mặn. ----------------------------------------------- Trang 1/2 - Mã đề thi 132
- ----------- HẾT ---------- Trang 2/2 - Mã đề thi 132