Kế hoạch dạy học môn Lịch sử Lớp 9 - Chủ đề: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay - Năm học 2019-2020 - Đặng Thị Mỹ Dung
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch dạy học môn Lịch sử Lớp 9 - Chủ đề: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay - Năm học 2019-2020 - Đặng Thị Mỹ Dung", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_day_hoc_mon_lich_su_lop_9_chu_de_mi_nhat_ban_tay_au.doc
Nội dung text: Kế hoạch dạy học môn Lịch sử Lớp 9 - Chủ đề: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay - Năm học 2019-2020 - Đặng Thị Mỹ Dung
- Phòng GD & ĐT Huyện Đông Hòa Chủ đề: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------- KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ CHỦ ĐỀ: MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY ------------------------------- Số tiết: 03 Ngày soạn: 10/10/2019 A. MÔ TẢ CHỦ ĐỀ - Cấu trúc chủ đề trước đây gồm 3 bài độc lập dạy trong 3 tiết đó là Mĩ, Nhật Bản, Các nước Tây Âu. - Cấu trúc chủ đề mới gồm 3 tiết được sắp xếp nội dung lại như sau: I. Tình hình kinh tế của Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ II đến nay. II. Chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ và Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ II đến nay. III. Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế. Sự liên kết khu vực Tây Âu. B. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ 1. Chuẩn kiến thức: - Biết: + Nêu được những nét lớn về tình hình kinh tế, chính trị của Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay. + Xác định được vị trí địa lí các nước Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu trên lược đồ. - Hiểu: + Hiểu được những nguyên nhân làm cho nền kinh tế Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu phát triển sau chiến tranh thế giới thứ hai. + Vì sao Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai, mưu đồ bá chủ thế giới. + Xu hướng liên kết khu vực Tây Âu. - Vận dụng: + Việt Nam học tập được gì ở Mĩ và Nhật Bản để phát triển kinh tế. Hợp tác với các nước trên tinh thần tôn trọng lẫn nhau, đôi bên cùng có lợi. + Những hành động sẵn sàng đóng góp vào việc duy trì hòa bình thế giới, bảo vệ môi trường. GV: Đặng Thị Mỹ Dung 1 Năm học: 2019 - 2020
- Phòng GD & ĐT Huyện Đông Hòa Chủ đề: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------- 2. Kĩ năng: - Kĩ năng làm việc với kênh hình. - Kĩ năng quan sát, ghi nhớ. - Lập niên biểu. - Biết xử lí, thu thập lựa chọn các nguồn tư liệu qua sách giáo khoa, tài liệu tham khảo để xác định đúng các sự kiện cơ bản, giải quyết được vấn đề đặt ra. - Đánh giá, giải thích được các sự kiện theo quan điểm lịch sử. - Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng tư duy, phân tích, so sánh, tổng hợp, rút ra bài học và quy luật lịch sử, từ đó áp dụng vào thực tiễn cuộc sống. 3. Trọng tâm bài học: - Sự phát triển kinh tế của nước Mĩ, Nhật Bản và các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai; - Chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ và các nướcTây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai; - Nhật Bản khôi phục và phát triển kinh tế. Sự liên kết khu vực Tây Âu. 4. Định hướng phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực: a.1. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh biết tự chủ, tự học ở lớp cũng như ở nhà. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có khả năng giao tiếp ứng xử, hợp tác tốt với bạn bè, thầy cô, cộng đồng thông qua các hoạt động học tập. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Khi đứng trước vấn đề đặt ra, học sinh biết cách giải quyết một cách nhanh chóng, hợp lí, sáng tạo. a.2. Năng lực chuyên biệt: + Năng lực giải thích, phân tích, so sánh, tổng hợp. + Năng lực sử dụng bản đồ, lược đồ, sử dụng tranh ảnh. + Năng lực thuyết trình, nhận xét, đánh giá, bày tỏ chính kiến, thái độ của mình về sự kiện lịch sử. b. Phẩm chất: + Tự tin, tự lập. + Tự chủ, tự cường, tự tôn pháp luật. + Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu nước. GV: Đặng Thị Mỹ Dung 2 Năm học: 2019 - 2020
- Phòng GD & ĐT Huyện Đông Hòa Chủ đề: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------- C. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên (GV) - Bản đồ, lược đồ liên quan chủ đề. - Tranh, ảnh liên quan chủ đề, phiếu học tập, bảng phụ, bút dạ. - Máy vi tính, Projectort 2. Chuẩn bị của học sinh (HS) - Phiếu học tập, vở bài soạn, một số câu hỏi trả lời theo yêu cầu của giáo viên. - Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về chủ đề. 3. Thống kê số lượng câu hỏi sử dụng kiểm tra, đánh giá liên quan nội dung chủ đề Nội Vận dụng Nhận biết Thông hiểu dung Vận dụng Vận dụng cao I. Tình 1. Cho biết 1. Tại sao các 1. Bằng kiến hình tình hình kinh nước ra khỏi thức lịch sử, kinh tế tế nước Mĩ chiến tranh đều em hãy nêu Mĩ, Nhật trong thập niên bị thiệt hại một vài số liệu Bản, đầu sau Chiến nặng nề, riêng để chứng minh Tây Âu tranh thế giới Mĩ lại trở nên sự phát triển sau thứ hai? giàu mạnh nhất của Mĩ sau Chiến thế giới? chiến tranh. tranh 2. Nêu tình hình kinh tế 2. Nguyên 2. Sau Chiến thế giới nhân làm cho tranh thế giới thứ hai. nước Mĩ trong những thập kinh tế Mĩ phát thứ hai Mĩ, niên sau Chiến triển mạnh sau Nhật Bản, Tây tranh thế giới chiến tranh. Âu đã có thứ hai? 3. Giải thích vì những chính sách gì để phát 3. Những biểu sao kinh tế Mĩ không còn triển kinh tế? hiện nào cho Kết quả? thấy nền kinh chiếm ưu thế tế Mĩ đứng đầu từ những năm thế giới sau 70 của thế kỉ Chiến tranh thế XX? giới thứ hai? 4. Chiến tranh 4. Cho biết thế giới thứ hai tình hình Nhật kết thúc đã có Bản sau chiến những ảnh hưởng đến GV: Đặng Thị Mỹ Dung 3 Năm học: 2019 - 2020
- Phòng GD & ĐT Huyện Đông Hòa Chủ đề: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------- tranh thế giới Nhật Bản như thứ hai. thế nào? 5. Nêu nội 5. Nhật Bản đã dung cải cách làm gì để vượt dân chủ ở Nhật qua những khó từ sau Chiến khăn sau Chiến tranh thế giới tranh thế giới thứ hai. thứ hai? Ý 6. Cho biết nghĩa? tình hình các 6. Để nhận nước Tây Âu được viện trợ từ sau Chiến của Mĩ nhằm tranh thế giới khôi phục kinh thứ hai. tế, các nước 7. Trong Chiến Tây Âu phải tranh thế giới tuân thủ những thứ hai, các điều kiện gì? nước Tây Âu bị thiệt hại như thế nào? 8. Trình bày những đặc điểm chung của các nước Tây Âu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai. II. 1. Cho biết 1. Nhân dân 1. Mĩ gặp 1. Vì sao trong Chính chính sách đối Mĩ có thái độ những khó điều kiện “chiến sách đối nội của Mĩ và như thế nào khăn gì trong tranh lạnh”tình nội, đối các nước Tây trước chính chính sách đối hình các nước ngoại Âu từ sau sách đối nội ngoại? Tây Âu vẫn luôn của Mĩ Chiến tranh thế của chính phủ 2. Vì sao các căng thẳng? và Tây giới thứ hai. Mĩ? Vì sao có nước Tây Âu 2. Những thành Âu sau 2. Cho biết thái độ đó? thực hiện tái công và thất bại Chiến chính sách đối 2. Vì sao Mĩ chiếm thuộc của Mĩ trong tranh ngoại của Mĩ. thực hiện địa? việc thực hiện thế giới Biện pháp tiến “Chiến lược “chiến lược toàn thứ hai. 3. Là học sinh, hành. toàn cầu”? em cần có cầu”? 3. Nêu chính 3. Các nước những hành 3. Từ năm 1991 sách đối ngoại Tây Âu có chủ động, việc làm đến nay, Mĩ có GV: Đặng Thị Mỹ Dung 4 Năm học: 2019 - 2020
- Phòng GD & ĐT Huyện Đông Hòa Chủ đề: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------- của các nước trương gì trong gì để góp phần âm mưu gì? Tây Âu. chính sách đối bảo vệ hòa Theo em điều đó nội và đối bình thế giới? có thực hiện ngoại? Vì sao được không, vì thực hiện chính sao? sách đó và biện pháp tiến hành? III. Nhật 1. Nền kinh tế 1. Tại sao Nhật 1. Những biểu 1. Từ những Bản Nhật Bản có Bản có thể hiện sự phát kinh nghiệm của khôi những khó nhanh chóng triển “thần kì” Nhật Bản, có thể phục và khăn và hạn khôi phục và của Nhật Bản. rút ra bài học gì phát chế gì? phát triển nền Phân tích một cho Việt Nam triển 2. Những biểu kinh tế sau nguyên nhân trong quá trình kinh tế. hiện nào chứng chiến tranh? cơ bản có tính xây dựng và Liên kết tỏ bước phát 2. Vì sao các chất nội tại của phát triển đất khu vực triển “thần kì” nước Tây Âu sự phát triển nước? Liên hệ Tây Âu. của nền kinh tế có xu hướng đó. với công cuộc Nhật Bản. liên kết với 2. Đặc điểm đổi mới ở nước ta hiện nay. 3. Nguyên nhau? chung giống nhân và quá 3. Tại sao nói nhau về 2. Theo em, tại trình liên kết Liên minh nguyên nhân sao thế giới có khu vực Tây châu Âu là tổ phát triển kinh xu thế liên kết Âu ? chức liên kết tế Mĩ và Nhật khu vực? Hãy kể Bản là gì? Em tên một số tổ 4. Cho biết khu vực lớn nhất thế giới? có nhận xét gì chức liên minh những mốc về sự phát triển khu vực mà em thời gian thành của hai quốc biết? lập các tổ chức gia trên? liên kết kinh tế 3. Vì sao nói ở khu vực Tây 3. Tại sao nhận Tây Âu là một Âu. xét “Nước trong ba trung Nhật đã đánh tâm kinh tế - tài mất 10 năm chính lớn nhất cuối cùng của thế giới nửa sau thế kỉ XX”? thế kỉ XX? 4. Vì sao nói 4. So sánh điểm Hội nghị cấp giống và khác cao Ma-a-xtơ- nhau giữa rich (Hà Lan), ASEAN và EU. tháng 2/1991, 5. Mối quan hệ đánh dấu một giữa Việt Nam mốc mang tính với Liên minh GV: Đặng Thị Mỹ Dung 5 Năm học: 2019 - 2020
- Phòng GD & ĐT Huyện Đông Hòa Chủ đề: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------- đột biến của châu Âu (EU) quá trình liên như thế nào? kết ở Tây Âu? 6. Hiện nay, EU có bao nhiêu thành viên? Theo em, việc nước Anh rời khỏi EU đã ảnh hưởng như thế nào đến tổ chức này? D. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu - Kiến thức: + Nắm lại kiến thức đã học về chủ đề các nước Á, Phi, Mĩ La -tinh. + Chiến tranh thế giới thứ hai. + Một số kiến thức liên quan toàn chủ đề như về kinh tế Mĩ, về đất nước, con người Nhật Bản sau chiến tranh, Liên minh châu Âu . - Kĩ năng: Ghi nhớ, quan sát, sử dụng kênh hình. - Thái độ: Nghiêm túc, chủ động, yên tâm khi bước vào tìm hiểu bài mới. - Năng lực, phẩm chất: Tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề, phân tích, tổng hợp, trung thực, chăm chỉ. 2. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, đàm thoại, thuyết trình. 3. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, bút dạ, tranh ảnh liên quan chủ đề. 4. Hình thức tổ chức hoạt động và gợi ý sản phẩm: a. Tổ chức trò chơi “Ghi nhớ lịch sử”. Vào đầu giờ học, để tạo không khí thoải mái, hứng thú cho HS, GV tổ chức trò chơi, thông qua đó kiểm tra bài cũ. - Chia HS thành 2 đội, mỗi đội 5 HS, giao cho mỗi đội một bảng phụ và bút dạ. Trong 5 phút, các thành viên trong đội lần lượt viết các mốc lịch sử, sự kiện lịch sử, nhân vật lịch sử theo yêu cầu của giáo viên (Chủ đề về các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh), đội nào ghi nhớ nhiều hơn sẽ thắng cuộc . Những HS khác vỗ tay cổ vũ cho 2 đội. Đội nào thắng, GV ghi điểm kiểm tra miệng, tuyên dương. b. Giáo viên tổ chức học sinh quan sát một số tranh, ảnh GV: Đặng Thị Mỹ Dung 6 Năm học: 2019 - 2020
- Phòng GD & ĐT Huyện Đông Hòa Chủ đề: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------- GV: Đặng Thị Mỹ Dung 7 Năm học: 2019 - 2020
- Phòng GD & ĐT Huyện Đông Hòa Chủ đề: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Đồng tiền chung châu Âu (EURO) Quan sát các bức ảnh, kết hợp sự hiểu biết của bản thân: Hãy cho biết nội dung của những bức ảnh này và có mối liên quan vói nhau như thế nào? HS làm việc theo cá nhân rồi trao đổi theo cặp đôi, báo cáo kết quả (GV quan sát, gợi ý nếu HS có khó khăn). Sau đó chọn một sản phẩm dẫn dắt giới thiệu vào nội dung chủ đề. HS tiếp tục quan sát lược đồ, GV gợi dẫn. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc thế giới hình thành hai hệ thống tư bản chủ nghĩa do Mĩ đứng đầu và xã hội chủ nghĩa do Liên Xô đứng đầu. Những chủ đề trước, các em đã biết về hệ thống xã hội chủ nghĩa, vậy, hệ thống tư bản chủ nghĩa có những đặc điểm gì, các em lưu ý những vấn đề sau: - Vì sao sau Chiến tranh thế giới thứ hai, giới cầm quyền Mĩ lại theo đuổi mưu đồ thống trị thế giới và nô dịch các quốc gia, dân tộc trên khắp hành tinh? GV: Đặng Thị Mỹ Dung 8 Năm học: 2019 - 2020
- Phòng GD & ĐT Huyện Đông Hòa Chủ đề: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------- - Làm thế nào mà Nhật Bản là nước bại trận bị tàn phá nặng nề trong Chiến tranh thế giới thứ hai lại nhanh chóng vươn lên có nền kinh tế đứng thứ hai trên thế giới? - Các nước Tây Âu đã có bước phát triển kinh tế như thế nào sau Chiến tranh thế giới thứ hai và có xu hướng liên kết khu vực thành Cộng đồng kinh tế châu Âu? Để giải quyết những câu trả lời này thì hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu, trao đổi, phân tích chủ đề về Mĩ, Nhật Bản và các nước Tây Âu. Yêu cầu HS làm việc theo cá nhân, quan sát và xác định vị trí của Mĩ, Nhật, Tây Âu trên lược đồ. (Khi HS làm việc cá nhân, GV chú ý quan sát nhắc nhở, động viên, gợi ý giúp đỡ những em yếu kém. Yêu cầu HS nhận xét, GV nhận xét, sửa lỗi, rèn kĩ năng sử dụng lược đồ.) Bản đồ hành chính thế giới Theo em, những yếu tố tự nhiên nào đã tác động đến nền kinh tế của Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu? (HS tích hợp môn Địa lý để trình bày dưới sự giúp đỡ, gợi ý của GV). - Trên cở sở sản phẩm của HS, GV dẫn dắt vào tìm hiểu bài học. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu - Kiến thức: GV: Đặng Thị Mỹ Dung 9 Năm học: 2019 - 2020
- Phòng GD & ĐT Huyện Đông Hòa Chủ đề: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------- + Biết được những nét chính về tình hình kinh tế Mĩ, Nhật Bản và Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai. + Vì sao sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành nước giàu mạnh nhất. + Cải cách dân chủ ở Nhật. + Nêu được chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ và các nước Tây Âu. Biện pháp thực hiện. + Giải thích được vì sao giới cầm quyền Mĩ theo đuổi “Chiến lược toàn cầu” sau Chiến tranh thế giới thứ hai. + Sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản. Nguyên nhân dẫn đến bước phát triển đó. + Sự liên kết khu vực Tây Âu. Đánh giá được vai trò của Liên minh châu Âu (EU). - Kĩ năng: Nhận xét, đánh giá, phân tích, giải thích, thuyết trình, xử lí tư liệu, làm việc với kênh hình. - Thái độ: Nghiêm túc, hứng thú, trân trọng thành tựu KH-KT, xây dựng mối quan hệ hữu nghị. - Năng lực, phẩm chất: Tự học, tư chủ, hợp tác, ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, thuyết trình; chăm chỉ, tự tin, tự lập, yêu nước, tự cường, tự tôn pháp luật. 2. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Nêu vấn đề, đàm thoại, thuyết trình, hoạt động nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật đưa ra tình huống có vấn đề, kĩ thuật đặt câu hỏi. 3. Đồ dùng dạy học: Lược đồ, bản đồ, tranh ảnh liên quan chủ đề. 4. Hình thức tổ chức hoạt động và gợi ý sản phẩm: GV giới thiệu những bài học của chủ đề và lần lượt nghiên cứu tìm hiểu. I. TÌNH HÌNH KINH TẾ MĨ, NHẬT, TÂY ÂU SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI. 1. Tình hình kinh tế nước Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai. GV nêu vấn đề: Tình hình kinh tế nước Mĩ trong thập niên đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai có đặc điểm gi? Nêu nguyên nhân. Trong những thập niên sau tình hình kinh tế Mĩ như thế nào? Vì sao? Giao nhiệm vụ cho học sinh làm việc theo cặp đôi đọc tư liệu trong sách giáo khoa và trình bày kết quả làm việc trên lớp. HS nhận xét lẫn nhau và rút ra kiến thức (Trong quá trình đó giáo viên quan sát, hổ trợ giúp đỡ cho các em khi các em gặp khó khăn, động viên khích lệ các em hợp tác làm việc, tuyên dương những cặp đôi tích cực.) GV: Đặng Thị Mỹ Dung 10 Năm học: 2019 - 2020