Giáo án Phương pháp viết nghị luận xã hội - Trường PTDTBT THCS Tủa Sín Chải
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Phương pháp viết nghị luận xã hội - Trường PTDTBT THCS Tủa Sín Chải", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_phuong_phap_viet_nghi_luan_xa_hoi_truong_ptdtbt_thcs.docx
Nội dung text: Giáo án Phương pháp viết nghị luận xã hội - Trường PTDTBT THCS Tủa Sín Chải
- CHUYÊN ĐỀ NGHỊ LUẬN XÃ HỘI Góc nhìn về cuộc sống HIỂU MÌNH , HIỂU NGƯỜI VÀ HIỂU ĐỜI ➢ Phương pháp mới , dễ hiểu ➢ Mẹo làm văn nhanh, sâu sắc ➢ Dàn ý và đề luyện chi tiết ➢ Dẫn chứng , nhận định thiết thực [Ngày] 1
- Phần 1: Tổng ôn các kiến thức lý thuyết viết đoạn văn nlxh sâu sắc + kết hợp mẹo nhớ. Phần 2 : Chuyên đề hiểu sâu từng dạng, phương pháp công thức truyền thống chi tiết. Phần 3: Phương pháp viết nhanh - cảm xúc - có hồn bằng phương pháp mẹo câu văn, đoạn văn mẫu chỉ cần thay đề vào dấu 3 chấm là làm được. Lo hết cho hs từng phần khó bình nhất một cách vô cùng dễ dàng. Phần 5: Phương pháp mẹo cứu nguy, vớt điểm cho học sinh trung bình yếu không biết gì về môn văn. Phần 6: Phương pháp đưa dẫn chứng và thông điệp Phần 7: Hướng dẫn cách viết mở rộng vấn đề, liên hệ và đưa ra thông điệp Phần 8: Tuyển tập những dẫn chứng nổi bật, tính thời sự cao. Phần 9: Chọn lọc những cá hát, câu nói, nhận định cảm xúc dễ áp dụng vào phần dẫn chứng, mở đoạn kết đoạn. Phần 10: Kĩ năng luyện xử lí đề, chỉnh văn theo cấp độ. Cấp đề và cấp viết từ dễ đến khó. ⇒ Những tinh túy và bí thuật tất cả đều có. trong bộ tài liệu này, là cuốn là thầy cô mong chờ nhất từ mình trong thời gian qua. Dưới đây là 1 phần mẫu thầy cô cùng thảo khảo [Ngày] 2
- PHƯƠNG PHÁP LÀM ĐOẠN VĂN NLXH 200 CHỮ A. Kiến thức lý thuyết I. KHÁI NIỆM 1. Khái niệm về nghị luận xã hội Nlxh là người viết bày tỏ ý kiến , quan điểm của mình trước những vấn đề xã hội nhằm làm sáng tỏ mặt đúng sai, tốt- xấu của vấn đề, từ đó đưa ra một cách hiểu thấu đáo về vấn đề nghị luận và vận dụng nó vào đời sống. 2. Nghị luận xã hội bàn về: các vấn đề xã hội – chính trị như tư tưởng đạop lý, lối sống, một hiện tượng tiêu cực hoặc tích cực của đời sống, một vấn đề thiên nhiên , môi trường , vấn đề hội nhập, toàn cầu hóa, Đề tài dạng nghị luận xã hội rất phong phú rộng mở. 3. Ý nghĩa của văn nghị luận: là ở sự sâu sắc của tư tưởng, tình cảm, tính mạch lạc, chặt chẽ của suy nghĩ và trình bày , sự thuyết phục vủa lập luận 4. Khái niệm đoạn văn: Đoạn văn là bộ phận của văn bản, có chủ đề thống nhất, có kết cấu hoàn chỉnh được đánh dấu từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng. • Về mặt nội dung: đoạn văn là một ý hoàn chỉnh ở một mức độ nhất định nào đó về logic ngữ nghĩa, có thể nắm bắt được một cách tương đối dễ dàng. Mỗi đoạn văn trong văn bản diễn đạt một ý, các ý có mối liên quan chặt chẽ với nhau trên cơ sở chung là chủ đề của văn bản. • Về mặt hình thức: đoạn văn luôn luôn hoàn chỉnh. Sự hoàn chỉnh đó thể hiện ở những điểm sau: mỗi đoạn văn bao gồm một số câu văn bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chấm xuống dòng, có liên kết với nhau về mặt hình thức, thể hiện bằng các phép liên kết Như vậy đoạn văn nghị luận xã hội là một đoạn văn bộc lộ thái độ suy nghĩ cách nhìn nhận quan điểm của bản thân về 1 vấn đề tư tưởng đạo lý hoặc 1 vấn đề hiện tượng đời sống có tính chặt chẽ về nội dung và hình thức. 5. Các thao tác lập luận thường dùng trong đoạn văn nlxh Thao tác lập luận giải thích: Dùng lí lẽ cắt nghĩa hiện tượng, các từ ngữ, thuật ngữ, khó hiểu trong đề bài được đưa ra để người nghe, người đọc hiểu rõ bản chất vấn đề [Ngày] 3
- Thao tác phân tích: Là cách phân nhỏ, bóc tách vấn đề để thấy được bản chất , giá trị của vấn đề nghị luận Thao tác chứng minh: Dùng lý lẽ dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ ý kiến, quan điểm, của cá nhân liên quan đến vấn đề nghik luận và thuyết phục mọi người tin vào điều đó Thao tác bình luận: Nhận xét, đánh giá tính đúng – sai; tốt – xấu của vấn đề , thể hiện ý kiến uqn điểm cá nhân trước vấn đề nghị luận Ghi nhớ : BÁC – BÌNH – PHÂN – MINH – THÍCH – SO SÁNH 6. Các phép liên kết ( .) (còn tiếp) II. CÁC LỖI HỌC SINH THƯỜNG GẶP III. CẦN CHUẨN BỊ NHỮNG GÌ ĐỂ CÓ MỘT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI HAY IV. THANG ĐIỂM CỦA BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO V. NHỮNG YÊU CẦU CHUNG CỦA CÔ MINH DUYÊN VI. Phân loại Dựa vào các tiêu chí khác nhau có thể đưa ra nhiều cách phân loại phù hợp. Cụ thể có hai dạng quan trọng là: dạng bàn luận về 1 tư tưởng đạo lý và dạng về 1 hiện tượng đời sống - Dạng 1: nghị luận về 1 tư tưởng đạo lý: Nghị luận về một tư tưởng, đạo lý thường là những châm ngôn, quan điểm của các nhân vật lỗi lạc với mục đích hướng học sinh đưa ra quan điểm đúng đắn về những giá trị đạo đức tốt đẹp như uống nước nhớ nguồn, ăn quả kẻ nhớ quả trồng cây Trong dạng này có thể chia thành 2 dạng nhỏ: ❖ Dạng đề trong đó tư tưởng, đạo lí được nói tới một cách trực tiếp Ví dụ: + Đề 1: Suy nghĩ của anh/chị về đức tính hy sinh. + Đề 2: Trình bày ý kiến của anh/chị về vấn đề:Sự tự tin của con người trong cuộc sống. ❖ Dạng đề trong đó tư tưởng, đạo lí được nói tới một cách gián tiếp: Ở dạng đề này, vấn đề tư tưởng, đạo lí được ẩn trong một câu tục ngữ, một câu danh ngôn, một câu ngạn ngữ, một câu chuyện, một văn bản ngắn [Ngày] 4
- Ví dụ: + Đề 1: Viết một đoạn văn 200 chữ trình bày ý kiến của anh/chị về câu nói sau đây của nhà văn Nga Lep Tôn-xtôi: “Bạn đừng nên chờ đợi những quà tặng bất ngờ của cuộc sống mà hãy tự mình làm nên cuộc sống”. + Đề 2: Viết một đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ của anh/chị về câu nói sau: “Một trong những tổn thất không có gì bù đắp được là tổn thất về thời gian”. Cách nhận diện: *Tư tưởng đạo lý: + Xuất hiện một tư tưởng, quan điểm, ý kiến (in nghiêng/ đặt trong ngoặc kép) + Quan điểm, ý kiến gắn trực tiếp với yêu cầu nghị luận theo dạng: Trình bày suy nghĩ về một bình diện, một khía cạnh nào đó của quan niệm“ ” (còn tiếp) B. PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THỐNG VIẾT ĐOẠN VĂN NLXH 200 CHỮ. CÁC BƯỚC CHUNG ĐỂ HOÀN THÀNH ĐOẠN/BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI Bước 1: Xác định kiểu đề, vấn đề trọng tâm cần bàn luận Bước 2: Gạch ý - Lập dàn ý bố cục trình bày Bước 3: Viết bài Bước 4: Đọc lại bài, soát lỗi Dạng 1: Nghị luận về 1 tư tưởng, đạo lí Phương pháp làm: * Giải thích: Từ ngữ, ý kiến. * Phân tích, chứng minh - Tại sao ý lại như vậy? - Dẫn chứng làm rõ. (còn tiếp), [Ngày] 5
- Đề ví dụ: Viết đoạn văn ( khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến được nêu trong câu ngạn ngữ “Cách tốt nhất thích ứng với cuộc sống này là chấp nhận thực tế và tin vào chính mình” .Bước 1: Xác định kiểu đề, vấn đề trọng tâm cần bàn luận Xác định vấn đề cần nghị luận: “Cách tốt nhất thích ứng với cuộc sống này là chấp nhận thực tế và tin vào chính mình” - Thông điệp được đưa ra: là biết chấp nhận hiện thực, chấp nhận tình trạng hiện tại và sống hòa hợp với nó. - Hình thức trình bày: Bài viết khoảng 200 từ Bước 1 này là bước then chốt nhất, cần phải xác định đúng vấn đề được nói tới. Dựa vào những từ khóa có trong đề bài để nắm bắt được vấn đề cần bàn luận là gì. Đồng thời xác định hình thức trình bày phù hợp với yêu cầu của đề. Bước 2: Gạch ý - Xác định cấu trúc triển khai Mở đoạn: Dẫn dắt + Đặt vấn đề (Đề bài) Vì bị bó hẹp trong dung lượng viết nên hình thức đoạn văn sẽ là cơ hội để các em có thể viết được những mở đoạn sáng tạo hơn các bạn khác nếu các em tìm hiểu trước, từ đó bài viết sẽ được điểm cao. Thế nhưng chúng ta vẫn cần chú ý tới dung lượng phần mở bài: khoảng 2 -3 dòng là hợp lý. Đối với tư tưởng đạo lí hay hiện tượng đời sống chúng ta cần linh hoạt, sáng tạo trong cách viết mở bài để gây ấn tượng với người đọc. Thân bài: Triển khai theo các ý dưới đây * Ý 1. Giải thích câu ngạn ngữ - Thực tế là trạng thái của những điều thực sự tồn tại - hiện thực. - “Chấp nhận thực tế”: là biết chấp nhận hiện thực, chấp nhận tình trạng hiện tại. Câu ngạn ngữ thể hiện nhận thức sâu sắc biết chấp nhận hiện thực, chấp nhận tình trạng hiện tại và sống hòa hợp với nó; “tin vào chính mình” là tin tưởng khả năng, sự lựa chọn của bản thân. Dựa vào các từ khóa để giải thích vấn đề nếu đó là 1 trích dẫn tư tưởng đạo lí. Nhưng nên tuân thủ theo một phương pháp giải thích: chia nhỏ - tổng quát ý lại. Khi giải thích sáng ý vấn đề xong có thể ngay lập tức đưa ra quan điểm tán đồng hay phê phán luôn. * Ý 2. Phân tích, Chứng minh câu ngạn ngữ ( .) (còn tiếp) .. [Ngày] 6
- PHƯƠNG PHÁP BÍ KÍP ĐỘC CHIÊU THẦN CHƯỞNG SIÊU CẤP VÔ ĐỊCH CỦA CÔ DUYÊN PHƯƠNG PHÁP 1 Hướng dẫn mở đoạn nhanh và hay Mở đoạn = Dẫn dắt + Đặt vấn đề 1 – 3 câu: Nêu ra vấn đề (Câu trích dẫn, 1 vấn đề xã hội,...) 2 cách: - Trực tiếp: Hiệu quả nhưng không gây ấn tượng nhiều(1 câu) - Gián tiếp: Tạo được ấn tượng với người đọc hay không hay chỉ khiến bài viết lan man, dài dòng? Lưu ý khi làm phần mở đoạn: ● Chọn mở đoạn trực tiếp, không lan man, vẫn có những cách để tạo ấn tượng. ● Chỉ dùng từ 1 – 3 câu để mở đoạn ● Phần đặt vấn đề dựa vào yêu cầu ở đề bài: 1 trích dẫn, 1 vấn đề, 1 câu chuyện, 1 tư tưởng được truyền đạt cụ thể, ● Cấu trúc đoạn văn nên câu đầu tiên sẽ viết lùi vào một chút so với lề. ❖ Mở đoạn cho dạng đề tư tưởng đạo lý GHI NHỚ: Cách 1: Trong cuộc sống hiện đại, con người cần nhiều hơn 1 bài học để có thể trưởng thành. Một trong số những bài học đó là... Cách 2: Tôi luôn tự nói với mình hãy không ngừng hướng về phía trước. Bởi mỗi bước đi sẽ là những cơ hội mới để tôi chiêm nghiệm về cuộc đời. Và câu nói....đã giúp tôi có thêm 1 thông điệp hay và bổ ích như vậy. Cách 3: Cách 4 Cách 5: Cách 6: (Còn tiếp ) Ví dụ: [Ngày] 7
- Trong cuộc sống hiện đại, con người cần nhiều hơn 1 bài học để có thể trưởng thành. Một trong số những bài học đó là sức mạnh của ý chí nghị lực. ❖ Hướng dẫn làm thân đoạn cho dạng đề tư tưởng đạo lý Bước 1. Giải thích tư tưởng, đạo lí cần nghị luận. Là gì? Yêu cầu: - Chỉ giải thích những từ ngữ, hình ảnh chứa hàm ý hoặc chưa rõ nghĩa. - Phải đi từ yếu tố nhỏ đến yếu tố lớn: giải thích từ ngữ, hình ảnh trước, rồi mới khái quát ý nghĩa của toàn bộ vấn đề. - Cần dựa vào văn bản phần Đọc – hiểu để giải thích ý, tránh suy diễn. Phương pháp giải thích nhanh: Dẫn: C1: Trước tiên ta cần hiểu/hiểu đơn giản + VĐNL nghĩa là . C2: Nhận định trên dẫn đến cho chúng ta bài học về /khuyên chúng ta nên . • Từ / cụm từ /câu (mẹo: ta sử dụng khoảng 3 từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa để giải thích) • Như vậy, .khuyên/ nhắn nhủ chúng ta/ phơi bày một thực trạng: .(tùy đề) Ví dụ : Giải thích từ nghị lực ta có: Hiểu đơn giản nghị lực sống chính là ý chí kiên định trước cuộc sống, không bao giờ chịu khuất phục hay giục ngã trước khó khăn, thử thách. Bước 2. Bình luận, nêu quan điểm cá nhân, bước này cần đưa ra các biểu hiện, tác dụng/ tác hại của vấn đề sau đó bày tỏ suy nghĩ của bản thân (thấy đúng, sai hay cả đúng cả sai). Lí giải cho quan điểm đó. Tại sao? Yêu cầu: - Phân tích, chia tách tư tưởng đạo lí thành các khía cạnh để xem xét, đánh giá, đưa ra quan điểm các nhận rõ ràng. - Lập luận bảo vệ cho quan điểm của mình, đồng thời bác bỏ những biểu hiện sai lệch có liên quan đến vấn đề tư tưởng, đạo lí đang bàn luận. - Khi bàn luận, đánh giá cần thận trọng, khách quan, có căn cứ vững chắc. Phương pháp làm phần bàn luận nhanh: [Ngày] 8
- • Biểu hiện (tùy đề thì sử dụng): Dẫn: C1: Vậy biểu hiện của VĐNL là gì? → Câu trả lời C2: Có ai đó đã từng nói, khi quay ngược trái tim mình lên thì trái tim sẽ có hình ngọn lửa. Đó chính là ngọn lửa của + VĐNL. Ngọn lửa trong mỗi người sẽ được biểu hiện . • Người có tư tưởng (V ĐNL) như thế nào? • Người không có tư tưởng (V ĐNL) như thế nào? Ví dụ: Có ai đó đã từng nói, khi quay ngược trái tim mình lên thì trái tim sẽ có hình ngọn lửa. đó chính là ngọn lửa cuả nghị lực sống. Ngọn lửa trong mỗi người sẽ được biểu hiện ở cách họ tự tin nói lên niềm tin của mình và luôn khát khao tìm được những người đồng hành để cùng nhau cố gắng chứ không hề ỷ lại chờ đợi người khác đến giúp đỡ trong mong manh. (còn tiếp ) ❖ Hướng dẫn phương pháp viết kết bài: GHI NHỚ: Bước 1: Khẳng định lại quan điểm bài học: 1. 2. Bước 2: Liên hệ, thông điệp có gả trị 1. 2. 3. 4. Ví dụ: Chúng ta vẫn thường bắt đầu viết lên cuộc đời hạnh phúc của mình từ những điều bình yên và giản dị như vậy. Bài học về nghị lực sẽ là tấm gương phản chiếu cuộc đời tôi mãi mãi mang theo. [Ngày] 9
- 1. Ý nghĩa của lòng hiếu thảo Mô hình tách ý và nội dung cơ bản Giới thiệu • Dẫn dắt Mở đoạn kháo quát vấn • Nêu vấn đề nghị luận: ý nghĩa của lòng hiếu thảo đề nghị luận • Đó là việc ta kính trọng, sống đền đáp công ơn Giải thích dưỡng dục của cha mẹ, công ơn tổ tiên bằng cả tấm lòng • Thể hiện bằng những việc làm cụ thể qua cuộc Biểu hiện sống hàng ngày, tâm hồn, suy nghĩ, lời nói. • Nó còn là một thước đo đánh giá con người. • Ý thức được bổn phận, trách nhiệm; làm động lực tinh thần giúp vượt qua thử thách, tránh xa những Thân Bàn cám dỗ của cuộc đời. đoạn luận Ý nghĩa/ tác • Lòng hiếu thảo giúp gắn kết các thế hệ trong gia dụng đình, làm cho con cái trưởng thành hơn. • Người có lòng hiếu thảo sẽ được người khác ngưỡng mộ, kính trọng. • Đức tính tốt đẹp này đã tồn tại trong truyền thống của dân tộc Dẫn chứng • Châu Thọ Xương người Tống. Từ quan ở đô thành đi khắp nơi để tìm mẹ Khẳng định • Dành sự quan tâm cho cha mẹ ông bà, cố gắng lại vấn đề thật tốt trong cuộc sống đôi khi cũng là niềm vui Kết đoạn Bài học nhận khiến họ nở nụ cười và hạnh phúc thức [Ngày] 10